Định nghĩa
Dãy Fibonacci được định nghĩa như sau:
Fn={1,Fn−1+Fn−2,n=0,1n>1 Công thức tổng quát tính Fn - Công thức Binet
Fn=51(21+5)n−51(21−5)n Chứng minh:
Dựa vào định nghĩa, ta có thể đưa về dạng ma trận như sau:
(Fk+2Fk+1)=(1110)(Fk+1Fk) Gọi ma trận A=(1110), vector Fk+1=(Fk+2Fk+1),Fk=(Fk+1Fk) ta có:
Fk+1=AFk Suy ra:
Fn=AnF0 Ma trận A có các trị riêng (eigen value) là: φ=21(1+5) và ψ=−φ−1=21(1−5) tương ứng với các vector riêng (eigen vector): μ=(φ1) và ν=(ψ1).
Với giá trị khởi đầu là F0=(10)=51μ−51ν. Từ đó ta có:
Fn=51Anμ−51Anν=51φnμ−51ψnν=51φnμ−51(−φ)−nν=51(21+5)n(φ1)−51(21−5)n(−φ−11)=(Fn+1Fn) Nếu rút trích công thức ra ta sẽ có:
Fn=51(21+5)n−51(21−5)n Công thức 1: F12+F22+⋯+Fn2=FnFn+1
Chứng minh: Dùng pp quy nạp.
Đầu tiên, công thức đúng với n=1:F12=12=F1F2=1.1
Giả sử công thức đúng tới k, nghĩa là: F12+F22+⋯+Fk2=FkFk+1, ta chứng minh công thức đúng tới k+1. Nghĩa là cần chứng minh:
F12+F22+⋯+Fk2+Fk+12=Fk+1Fk+2 Ta có:
F12+F22+⋯+Fk2+Fk+12=FkFk+1+Fk+12=Fk+1(Fk+Fk+1)=Fk+1Fk+2✓ Công thức 2: Fm−1Fn+FmFn+1=Fm+n
Chứng minh: Giữ cố định, ta chứng minh công thức đúng với mọi bằng phương pháp quy nạp.
Với n=1,F1=F2=1 ta có Fm−1Fn+FmFn+1=Fm−1+Fm=Fm+1✓
Giả sử công thức đúng với k, ta chứng minh công thức đúng với k+1
Fm−1Fk+1+FmFk+2=Fm−1(Fn−1+Fn)+Fm(Fn+Fn+1)=Fm−1Fn−1+Fm−1Fn+FmFn+FmFn+1=(Fm−1Fn−1+FmFn)+(Fm−1Fn+FmFn+1)=Fm+n−1+Fm+n=Fm+n+1✓ Vì công thức không phụ thuộc nên công thức đúng với mọi m và n
Định lý 1:
Nếu n chia hết cho m thì Fn cũng chia hết cho Fm.
Chứng minh: Vì n chia hết cho m nên n=mk. Ta chứng minh quy nạp theo k và áp dụng Công Thức 2 ở trên:
k=1 đúng
Giả sử đúng tới k ta có Fmk chia hết cho Fm
Kiểm tra trường hợp Fm(k+1), ta có: Fm(k+1)=Fmk+m=FmkFm−1+Fmk+1Fm
Rõ ràng FmkFm−1 chia hết cho Fm và Fmk+1Fm cũng chia hết cho Fm nên ta có Fm(k+1) cũng chia hết cho Fm.
Định lý 2:
gcd(Fn,Fm)=Fgcd(m,n) Chứng minh:
Nhắc lại định lý: Nếu gcd(m,n)=1 thì gcd(m,nk)=gcd(m,k)(bạn có thể tự chứng minh định lý này)
Vì m,n là độc lập tương đương nên ta giả sử n=m+r,0≤r<m, ta có:
gcd(Fm,Fn)=gcd(Fm,Fmk+1Fr+FmkFr−1)=gcd(Fm,Fmk+1Fr)=gcd(Fm,Fr)(since gcd(Fm,Fmk+1)=1) Nếu ta liên tục lặp đi lặp lại công thức trên nhiều lần như thuật toán Euclide tìm ước số chung lớn nhất của hai số sẽ có:
gcd(Fn,Fm)=gcd(Fm,Fmk+r)=gcd(Fm,Fr)=gcd(Fr,Frk+q)=gcd(Fr,Fq)=… Dãy này liên tục giảm tương ứng cho đến giá trị gcd(m,n) suy ra điều phải chứng minh.